Home

Wikipedia canada

Outside/in North Americaedit

Toggle navigation. In 1949, Newfoundland and Labrador became the 10th province of Canada. In 1956, Canadian Lester Pearson, who later became prime minister, helped end the Suez Crisis. As a result, he won the Nobel Peace Prize. In 1965, Pearson helped Canada get a new flag, the Maple Leaf. Before that, Canadians had used the Red Ensign. In 1982, Canada changed its constitution, including a new Canadian Charter of Rights and Freedoms. The main part of the Constitution is still the 1867 British North America Act. O Canadá tem fortes tradições democráticas mantidas por um governo parlamentar dentro do construto de monarquia constitucional, sendo a monarquia no Canadá a fundação dos poderes executivo, legislativo e judiciário e sua autoridade originária da população canadense.[151][152][153][154] O soberano é a Isabel II do Reino Unido, que também atua como chefe de Estado de outros 15 países da Commonwealth e reside principalmente no Reino Unido. Como tal, o representante da Rainha, o Governador-geral do Canadá (atualmente Julie Payette), cumpre a maior parte dos deveres reais no Canadá.[155][156]

The Canada goose (Branta canadensis) is a wild goose with a black head and neck, white patches on the face, and a brownish-gray body. Native to arctic and temperate regions of North America, it is occasionally found in northern Europe, and has been introduced to other temperate regions.There are a number of subspecies Canada este o monarhie constituțională și o țară a Commonwealth-ului care o recunoaște în mod formal pe Regina Elisabeta a II-a a Regatului Unit ca Regină a Canadei, ale cărei funcții de zi cu zi sunt îndeplinite de către un Guvernator General la nivel federal și de câte un Locotenent-Guvernator la nivelul fiecărei provincii. Chiar dacă Guvernatorul General a preluat multe dintre funcțiile șefului statului, monarhul rămâne din punct de vedere constituțional șeful statului canadian. Astfel, funcțiile oficiale ale guvernului și chemările la urne sunt exercitate, iar legile sunt promulgate, în numele Suveranului. Regina Elisabeta a II-a este suveranul Canadei din 6 februarie 1952. As duas línguas oficiais do Canadá são o inglês e o francês. O bilinguismo oficial é definido na Carta Canadense dos Direitos e das Liberdades, o Official Languages Act e o Official Language Regulations; é aplicado pelo Comissário de Línguas Oficiais. O inglês e francês têm o mesmo estatuto em tribunais federais, no Parlamento, e em todas as instituições federais. Os cidadãos têm o direito, sempre que houver demanda suficiente, de receber serviços do governo federal em inglês ou francês, e as minorias que utilizam um dos idiomas oficiais têm garantidas suas próprias escolas em todas as províncias e territórios do país.[121] Canada has lots of natural resources. Its large amounts of fish have been used for centuries for food and money. Hydroelectric power (electricity by water) is abundant because of Canada's many rivers.[20] Forests of the west are used for wood. Besides these renewable resources, Canada has metal ores and oil deposits. Also, Canada is the leading exporter of zinc, uranium, gold, nickel, aluminum, steel and lead.[21] Quần đảo Cook · Niue · Lãnh thổ phụ thuộc Ross · Tokelau

Known predators of eggs and goslings include coyotes,[42] Arctic foxes (Vulpes lagopus), northern raccoons (Procyon lotor), red foxes (Vulpes vulpes), large gulls (Larus species), common ravens (Corvus corax), American crows (Corvus brachyrhynchos), carrion crows (in Europe, Corvus corone) and both brown (Ursus arctos) and American black bears (Ursus americanus).[18][43][44][45][46] Canada đang sử dụng một lực lượng quân sự chuyên nghiệp, tình nguyện gồm 68.250 nhân viên và khoảng 47.081 quân dự bị.[149] Quân đội Canada (CF) gồm có Lục quân Canada, Hải quân Hoàng gia Canada, và Không quân Hoàng gia Canada. Năm 2017, tổng chi tiêu quân sự của Canada là khoảng 27,6 tỷ đô la Canada [150]. Canada has four national mobile providers: This is added by their resellers, subsidiaries and MVNOs like Fido, Virgin Mobile, Koodo, Chatr, Lucky Mobile, 7-Eleven Speak Out/ Petro-Canada, and PhoneBox. We skip regional providers like SaskTel and Bell MTS Wireless (Formerly MTS Mobility), that are present only in one Canadian province. A list of all providers in Canada can be found here A partir do século XVII, aquela parte da Nova França, situada ao longo do rio São Lourenço e das margens norte dos Grandes Lagos, era conhecida como Canadá. Posteriormente, foi dividida em duas colônias britânicas, Canadá Superior e Canadá Inferior, até a união das duas como uma única Província Britânica do Canadá, em 1841. Até a década de 1950, o Canadá era oficialmente — e comumente — chamado de Dominion of Canada (Domínio do Canadá).[21] À medida que o Canadá adquiriu maior autoridade e autonomia política do Reino Unido, o governo federal passou a utilizar cada vez mais somente Canada em documentos oficiais, em documentos governamentais e em tratados. Com o Canada Act de 1982, o nome oficial do país passou a ser simplesmente Canadá, assim escrito nos dois idiomas oficiais do país, o inglês e o francês. Com o Canada Act, o dia da independência canadense, 1 de julho, mudou de nome, de Dominion Day para Canada Day.[22] O oeste canadense foi totalmente integrado ao território canadense, não sem a geração de conflitos de cunho étnico, social e econômico, dos quais destacam-se a Rebelião de Red River, ocorrida entre 1869 e 1870, e a Rebelião de Saskatchewan, ocorrida em 1885, ambas lideradas pelo líder Métis Louis Riel.[11]

Wikipedia

Canada và Hoa Kỳ chia sẻ đường biên giới không được bảo vệ dài nhất thế giới, hợp tác trong các chiến dịch và tập luyện quân sự, và là đối tác thương mại lớn nhất của nhau.[151] Canada tuy vậy vẫn có một chính sách đối ngoại độc lập, đáng chú ý nhất là việc duy trì quan hệ đầy đủ với Cuba và từ chối chính thức tham gia trong Cuộc xâm chiếm Iraq năm 2003. Canada cũng duy trì các quan hệ mang tính lịch sử với Anh Quốc và Pháp và với các cựu thuộc địa của Anh và Pháp thông qua tư cách viên của minh trong Thịnh vượng chung các quốc gia và Cộng đồng Pháp ngữ.[152] Canada có quan hệ tích cực với Hà Lan, một phần là do Canada từng góp phần giải phóng Hà Lan trong Chiến tranh thế giới thứ hai.[59] Área · Crescimento · Despesas anuais · Etimologia · Expectativa de vida · IDH · Nível educacional · PIB · Pobreza · População · Violência Hai thuộc địa là chiến trường chính trong Chiến tranh năm 1812 giữa Hoa Kỳ và Anh Quốc. Sau chiến tranh là hiện tượng nhập cư quy mô lớn từ đảo Anh và đảo Ireland bắt đầu vào năm 1815.[26] Từ năm 1825 đến năm 1846, 626.628 người nhập cư châu Âu được ghi chép là đã đặt chân lên các cảng tại Canada.[46] Họ gồm có những người Ireland chạy trốn Nạn đói lớn Ireland cũng như ngững người Scot nói tiếng Gael phải dời đi theo Thanh trừ Cao địa (Highland Clearances).[47] Khoảng từ một phần tư đến một phần ba tổng số người châu Âu nhập cư đến Canada trước năm 1891 đã thiệt mạng do các bệnh truyền nhiễm.[25] Canada se autodefinește ca fiind o națiune bilingvă și multiculturală. Engleza și franceza sunt ambele limbi oficiale. La începutul anilor 1970, Canada începe să adopte concepte de diversitate culturală și multiculturalism, concepte pe care mulți canadieni le consideră astăzi ca unele dintre principalele caracteristici ale țării.

Outra teoria atribui a origem do nome Canadá a navegadores espanhóis que tendo chegado às costas do Canadá e não tendo encontrada nem ouro nem nada de proveito, terão dito "Aca nada", palavras que, mais tarde terão sido repetidas pelos nativos e pelos franceses.[14][17][nota 1] O censo canadense de 2016 registrou uma população total de 35 151 728 habitantes, um aumento de cerca de 5% em relação aos números de 2011.[92][93] Entre 2011 e maio de 2016, a população do Canadá cresceu 1,7 milhão de pessoas, em grande parte pelos imigrantes, representando dois terços do aumento da população.[94] Entre 1990 e 2008, a população aumentou 5,6 milhões, equivalente ao crescimento de 20,4%.[95] Cerca de quatro quintos da população do Canadá vive a 150 quilômetros da fronteira com os Estados Unidos.[96] Os principais impulsionadores do crescimento da população são a imigração e, em menor medida, o crescimento natural.[97]

Aircraft strikesedit

Khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 gây ra đại suy thoái, dẫn đến tỷ lệ thất nghiệp gia tăng đáng kể tại Canada.[113] Năm 2013, phần lớn kinh tế Canada đã ổn định, song quốc gia vẫn gặp khó khăn do tăng trưởng thấp, tính nhạy cảm với cuộc khủng hoảng Eurozone và tỷ lệ thất nghiệp cao hơn bình thường.[114] In addition, the barnacle goose (B. leucopsis) was determined to be a derivative of the cackling goose lineage, whereas the Hawaiian goose (B. sandvicensis) originated from ancestral Canada geese. Thus, the species' distinctness is well evidenced. A recent proposed revision by Harold C. Hanson suggests splitting Canada and cackling goose into six species and 200 subspecies. The radical nature of this proposal has provoked surprise in some quarters; Richard Banks of the AOU urges caution before any of Hanson's proposals are accepted.[10] Quần đảo Ashmore và Cartier · Lãnh thổ châu Nam Cực thuộc Úc · Đảo Giáng Sinh · Quần đảo Cocos (Keeling) · Quần đảo Biển San hô · Đảo Heard và quần đảo McDonald · Đảo Norfolk Em outubro de 2009, a taxa de desemprego nacional do Canadá foi de 8,6%. As taxas de desemprego provinciais variam de 5,8% em Manitoba até 17% em Terra Nova e Labrador.[200] A dívida federal do Canadá está estimada em 566,7 bilhões de dólares em 2010-11, superior aos 463,7 de bilhões dólares no período 2008-09.[201] A dívida externa líquida do Canadá aumentou de US$ 40,6 bilhões para US$ 193,8 bilhões no primeiro trimestre de 2010.[202] O déficit conjunto, federal e provinciais, no ano fiscal de 2009-10 alcançou US$ 100 bilhões *[203] e prevê-se que o déficit federal seja de C$ 49,2 bilhões em 2010-11.[204] Canada chiếm phần lớn phía bắc của Bắc Mỹ, có biên giới trên bộ với Hoa Kỳ liền kề ở phía nam và bang Alaska của Hoa Kỳ ở phía tây bắc. Canada trải dài từ Đại Tây Dương ở phía đông đến Thái Bình Dương ở phía tây, phía bắc là Bắc Băng Dương.[81] Greenland thuộc Vương quốc Đan Mạch nằm ở phía đông bắc, còn Saint Pierre và Miquelon thuộc Pháp thì nằm ở phía nam đảo Newfoundland của Canada. Theo tổng diện tích, Canada là quốc gia lớn thứ hai trên thế giới, sau Nga. Theo diện tích đất, Canada xếp thứ tư.[81] Quốc gia nằm giữa các vĩ độ 41°B và 84°B, và giữa các kinh độ 52° T và 141°T.

Canada Parliamentary Marriage and Divorces, 1867-1919 ($) BMS2000 Genealogical Database, index; Divorce. Canada Parliamentary Marriage and Divorces, 1867-1919 ($) Library and Archives Canada Divorce in Canada 1841-1968 Index; Death. Canada Deaths and Burials, 1664-1955 Index only. Links to Wiki pages for each Province [edit | edit source Estudos arqueológicos e genéticos indicam uma presença humana no norte de Yukon há 26 500 anos e no sul de Ontário há 9 500 anos.[23][24][25] As planícies de Old Crow e as cavernas de Bluefish são dois dos mais antigos sítios arqueológicos de habitação humana (paleoamericanos) no Canadá.[26][27][28] Entre os povos das Primeiras Nações, há oito mitos únicos de criação e suas adaptações. As características das civilizações aborígines canadenses incluíam assentamentos permanentes ou urbanos, agricultura, cidadania, arquitetura monumental e complexas hierarquias sociais.[29] Algumas dessas civilizações já tinham desaparecido antes da colonização europeia (início do século XVI) e foram descobertas através de pesquisas arqueológicas.

Aboriginal peopleschange change source

Cơ quan Vũ trụ Canada thực hiện một chương trình không gian hoạt động cao độ, chỉ đạo nghiên cứu không gian sâu, hành tinh, và hàng không; và phát triển các tên lửa và vệ tinh. Bằng việc phóng Alouette 1 vào năm 1962, Canada trở thành quốc gia thứ ba phóng một vệ tinh vào không gian sau Liên Xô và Hoa Kỳ.[119] Năm 1984, Marc Garneau trở thành phi hành gia đầu tiên của Canada. Tính đến năm 2013, có chín người Canada từng bay vào không gian, với 15 sứ mệnh có người lái.[120] History, politics, arts, science & more: the Canadian Encyclopedia is your reference on Canada. Articles, timelines & resources for teachers, students & public Outra teoria bastante divulgada desde há séculos é a de que um navegador português depois de visitar estas terras geladas do continente norte-americano terá deixado escrito num mapa “Cá Nada” pois nestas terras nada havia de interessante e mais tarde um copista francês terá interpretado estas duas palavras como sendo o nome da terra.[18][19] O historiador luso-alemão Rainer Daehnhardt defensor desta última teoria refuta a hipótese da origem nativa iroquesa argumentando que os iroqueses habitavam o interior e que existe cartografia anterior aos primeiros contactos com iroqueses e que já faz uso da palavra Canada.[20][nota 2] Canada geese have reached Northern Europe naturally, as has been proved by ringing recoveries. The birds include those of the subspecies B. c. parvipes, and possibly others. These geese are also found naturally on the Kamchatka Peninsula in eastern Siberia, and eastern China.[citation needed]

Video: Canadians - Wikipedia

European colonizationchange change source

Vào tháng 2 năm 2007, Canada, Ý, Anh Quốc, Na Uy, và Nga tuyên bố cam kết chung của họ cho một dự án 1,5 tỷ đô la Mỹ nhằm giúp đỡ phát triển vắc-xin cho các quốc gia đang phát triển, và kêu gọi các quốc gia khác cùng tham gia.[162] Vào tháng 8 năm 2007, tuyên bố chủ quyền đối với vùng Bắc Cực của Canada bị thử thách sau khi Nga tiến hành chiếm thám hiểm dưới nước đến Bắc Cực; kể từ năm 1925 thì Canada nhìn nhận khu vực này thuộc chủ quyền lãnh thổ của mình.[163] Từ tháng 3 đến tháng 10 năm 2011, quân đội Canada tham gia vào cuộc can thiệp của NATO do Liên Hiệp Quốc ủy thác trong Nội chiến Libya.[164] The following is a list of most watched television broadcasts in Canada based on average viewership of the broadcasts. The Grey Cup has frequently been the most watched Canadian television broadcast of the year. The most watched television broadcast in Canadian history was the Gold medal game of the men's hockey tournament at the 2010 Winter Olympics, played between the United States and. O Canadá (em inglês: Canada, pronunciado [ˈkænədə] (escutar (ajuda · info)); em francês: Canada, pronunciado: ) é um país que ocupa grande parte da América do Norte e se estende desde o oceano Atlântico, a leste, até o oceano Pacífico, a oeste.Ao norte o país é limitado pelo oceano Ártico. É o segundo maior país do mundo em área total, [10] superado apenas pela Rússia, e a. În prezent, Canada este un stat independent, care funcționează ca o democrație parlamentară și monarhie constituțională bine articulată, șef al statului fiind regina Elisabeta a II-a, al cărei reprezentant local este Guvernatorul General al Canadei, Julie Payette. Șeful guvernului este primul ministru al Canadei, actualmente Justin Trudeau.

Canada goose - Wikipedia

În lumea muzicii clasice, Orchestra Simfonică din Montréal, cu dirijorul său Kent Nagao, se bucură de un renume mondial. Între interpreții canadieni faimoși s-a numărat și virtuozul pianist Glenn Gould, de curând dispărut din viata. Țara se fălește cu mai multe companii de operă, în special Torronto, cu soliști ca Maureen Forrester, Jon Vickers și Teresa Stratas. În lumea jazzului, Montréalul are un foarte respectat festival ( Festival internațional de jazz) și tot el mai este cunoscut și ca orașul natal al strălucitului și popularului pianist Oscar Peterson. Întorcându-se spre muzica populară, faima câtorva femei foarte deosebite una de alta a depășit hotarele canadiene. Cantautoarea Joni Mitchell este din Macleod, Alberta, diva pop Celine Dion, din Montréal, cântăreața de country. Shania Twayne din Timmins, Ontario, iar cea de rock, Alanis Morrissette, din Ottawa. Popularitatea acestor foarte talentate interprete a atins proporții fenomenale, cu vânzări uriașe în toată lumea. Visit NFL Shop Canada for the best NFL gear. Get the latest, officially licensed 2020 NFL Nike apparel, clothing, football merchandise, jerseys, New Era hats and other products for fans of all NFL teams. Pro football gear is available for men, women, and kids from all your favorite NFL teams No interior, a neve pode cobrir o solo durante quase seis meses do ano (mais no norte). O litoral da Colúmbia Britânica desfruta de um clima temperado, com um inverno ameno e chuvoso. Nas costas leste e oeste, as temperaturas médias são mais elevadas, geralmente um pouco acima de 20 °C, enquanto entre as costas, a média de temperatura máxima no verão varia de 25 a 30 °C, com calor extremo ocasional em algumas localidades do interior superior a 40 °C.[86]

Canada - Simple English Wikipedia, the free encyclopedi

  1. istro, no prazo de quatro anos após a eleição anterior, ou podem ser desencadeadas pela derrota do governo em um voto de confiança na Câmara dos Comuns.[163] Os membros do Senado, cujos assentos são distribuídos numa base regional, podem servir até aos 75 anos de idade.[164] Quatro partidos tiveram representantes eleitos para o parlamento federal nas eleições de 2008: o Partido Conservador do Canadá (partido governista), o Partido Liberal do Canadá (a oposição oficial) , o Novo Partido Democrático (NDP) e o Bloco Quebequense. A lista dos partidos históricos com representação eleita é extensa.
  2. Cấu trúc liên bang của Canada phân chia các trách nhiệm của chính phủ giữa chính phủ liên bang và 10 tỉnh. Các cơ quan lập pháp cấp tỉnh theo đơn viện chế và hoạt động theo kiểu cách nghị viện tương tự như Chúng nghị viện.[130] Ba lãnh thổ của Canada cũng có các cơ quan lập pháp, song chúng không có chủ quyền và có ít trách nhiệm hiến pháp hơn so với các tỉnh.[136] Cơ quan lập pháp của các lãnh thổ cũng có cấu trúc khác biệt so với cơ quan tương đương của các tỉnh.[137]
  3. In 1995, a U.S. Air Force E-3 Sentry aircraft at Elmendorf AFB, Alaska, struck a flock of Canada geese on takeoff, losing power in both port side engines. It crashed 2 mi (3.2 km) from the runway, killing all 24 crew members. The accident sparked efforts to avoid such events, including habitat modification, aversion tactics, herding and relocation, and culling of flocks.[75][76][77] In 2009, a collision with a flock of migratory Canada geese resulted in US Airways Flight 1549 suffering a total power loss after takeoff causing the crew of the aircraft to land the plane on the Hudson River with no loss of human life.[78][79][80]
  4. The Canada lynx (Lynx canadensis) is a medium-sized North American cat that ranges across Alaska, Canada and many of the contiguous United States.It is characterized by its long, dense fur, triangular ears with black tufts at the tips, and broad, snowshoe-like paws.Similar to the bobcat (L. rufus), the hindlimbs are remarkably longer than the forelimbs, so that the back appears to be sloping.
  5. O Canadá tem um litoral muito extenso no seu norte, leste e oeste e, desde o último período glacial consiste em oito regiões florestais distintas, incluindo a vasta floresta boreal sobre o Escudo Canadense.[81] A vastidão e a variedade da geografia, ecologia, vegetação e relevo do Canadá deram origem a uma grande variedade de climas em todo o país.[82]
  6. Trong Đại khủng hoảng tại Canada vào đầu thập kỷ 1930, kinh tế bị suy thoái, khiến toàn quốc gặp cảnh gian khổ.[58] Ba ngày sau khi Anh Quốc tuyên chiến với Đức Quốc xã trong Chiến tranh thế giới thứ hai, chính phủ Tự do của Thủ tướng William Lyon Mackenzie King tuyên chiến với Đức một cách độc lập. Các đơn vị lục quân Canada đầu tiên đến Anh Quốc vào tháng 12 năm 1939.[56] Quân Canada đóng vai trò quan trọng trong nhiều trận chiến then chốt của đại chiến, gồm có Trận Dieppe năm 1942, Đồng Minh xâm chiếm Ý, đổ bộ Normandie, trận Normandie, và trận Scheldt vào năm 1944.[56] Canada cung cấp nơi tị nạn cho quân chủ Hà Lan khi quốc gia này bị Đức chiếm đóng, và được người Hà Lan tín nhiệm vì có đóng góp lớn vào việc giải phóng quốc gia này khỏi Đức Quốc xã.[59] Kinh tế Canada bùng nổ trong chiến tranh khi mà các ngành công nghiệp của quốc gia sản xuất các trang thiết bị quân sự cho Canada, Anh Quốc, Trung Quốc và Liên Xô.[56] Mặc dù có một cuộc khủng hoảng tòng quân khác tại Québec vào năm 1944, song Canada kết thúc chiến tranh với một quân đội lớn và kinh tế mạnh.[60]
  7. The Wikipedia Store is the official online store for Wikipedia and its sister projects. All proceeds go to the Wikimedia Foundation, the 501(c)(3) non profit

Confederation and expansionchange change source

Em 1 de julho de 1867, as províncias do Canadá, Nova Brunswick e Nova Escócia tornaram-se uma federação, tornando-se em parte politicamente independentes do Reino Unido — porém, os britânicos ainda teriam controle sobre o Ministério das Relações Exteriores do Canadá por mais 64 anos.[11][58] O inglês e o francês são as línguas maternas de 59,7% e 23,2% da população, respectivamente,[122] e as línguas mais faladas em casa, 68,3% e 22,3% da população, respectivamente.[123] 98,5% dos canadenses falam inglês ou francês (67,5% falam apenas em inglês, 13,3% falam apenas francês e 17,7% falam ambas as línguas).[124] Comunidades cujas línguas oficiais são o inglês ou o francês, constituem 73,0% e 23,6% da população, respectivamente.[124] Canada geese range from 75 to 110 cm (30 to 43 in) in length and have a 127–185 cm (50–73 in) wingspan.[12] Among standard measurements, the wing chord can range from 39 to 55 cm (15 to 22 in), the tarsus can range from 6.9 to 10.6 cm (2.7 to 4.2 in) and the bill can range from 4.1 to 6.8 cm (1.6 to 2.7 in). The largest subspecies is the B. c. maxima, or the giant Canada goose, and the smallest (with the separation of the cackling goose group) is B. c. parvipes, or the lesser Canada goose.[13] An exceptionally large male of race B. c. maxima, which rarely exceed 8 kg (18 lb), weighed 10.9 kg (24 lb) and had a wingspan of 2.24 m (7.3 ft). This specimen is the largest wild goose ever recorded of any species.[14] Em 2005, 139,2 milhões de toneladas de carga foram carregadas e descarregadas nos portos canadenses.[252] O Porto de Vancouver é o porto mais movimentado do Canadá, tendo passado por ali 68 milhões de toneladas ou 15% do total do transporte doméstico e internacional do Canadá em 2003.[253]

Early 20th centurychange change source

For those born in Canada, the name of the province or territory was noted. Abbreviations were used for provinces. Otherwise, the name was written in full. Column 14. Religion As declared. Citizenship. Column 15. Year of immigration to Canada. The year in which the individual moved to Canada from another country Verka Food - Premium Quality Food As soon as the goslings hatch, they are immediately capable of walking, swimming, and finding their own food (a diet similar to the adult geese). Parents are often seen leading their goslings in a line, usually with one adult at the front, and the other at the back. While protecting their goslings, parents often violently chase away nearby creatures, from small blackbirds to lone humans who approach, after warning them by giving off a hissing sound and then attack with bites and slaps of the wings if the threat does not retreat or has seized a gosling. Canada geese are especially protective animals, and will sometimes attack any animal nearing its territory or offspring, including humans. Most of the species that prey on eggs also take a gosling. Although parents are hostile to unfamiliar geese, they may form groups of a number of goslings and a few adults, called crèches.

Canada - Wikimedia Common

  1. Immigration to Canada is a way that people from other countries can move to Canada. Some laws about this include the Immigration Act 1976, and the Immigration and Refugee Protection Act 2002. Canada lets many people move to Canada. Because of this, there are some high percentages of non-Canadians in ethnicity results
  2. Coroana regală este prezentă pe Stema regală a Canadei, pe steagul Guvernatorului General, pe stemele majorității provinciilor și teritoriilor, pe ecusoanele Forțelor Armate Canadiene, a multor regimente și forțe polițienești, precum și pe multe clădiri și semne rutiere. De asemenea, imaginea reginei apare în clădiri guvernamentale, baze militare și școli, pe timbre, pe bancnotele de 20 de dolari și pe reversul tututor monedelor.
  3. ată de sectorul de servicii, în care lucrează trei sferturi din populație. Totuși, Canada este neobișnuită între țările dezvoltate în ceea ce privește importanța industriilor primare, printre care cele forestieră și extractivă de țiței sunt două dintre cele mai importante ramuri industriale. Parțial datorită acestui fapt, Canada este dependentă de comerțul exterior, în special cu Statele Unite. Astfel, menținerea independenței față de Statele Unite a reprezentat întotdeauna o chestiune politică de cea mai mare importanță. Canada deține o industrie producătoare activă, cu centrul în sudul provinciei Ontario, unde industria de autovehicule este printre cele mai dezvoltate.
  4. h do Hoa Kỳ lãnh đạo, và hoạt động trong một số sứ mệnh gìn giữ hòa bình trong thập kỷ 1990, bao gồm sứ mệnh UNPROFOR tại Nam Tư cũ.[76][77] Canada cử quân đến Afghanistan vào năm 2001, song từ chối tham gia cuộc xâm chiếm Iraq do Hoa Kỳ dẫn đầu vào năm 2003.[78] Năm 2009, kinh tế Canada chịu tổn thất trong Đại suy thoái toàn cầu, song đã phục hồi một cách khiêm tốn.[79] Năm 2011, các lực lượng của Canada tham gia vào cuộc can thiệp do NATO dẫn đầu trong Nội chiến Libya.[80]
  5. In 2000, the North American population for the geese was estimated to be between 4 million and 5 million birds.[84] A 20-year study from 1983 to 2003 in Wichita, Kansas, found the size of the winter Canada goose population within the city limits increase from 1,600 to over 18,000 birds.[84]
  6. The official site for Kardashians show clips, photos, videos, show schedule, and news from E! News Canada

  1. O transporte aéreo compunha 9% do PIB do setor de transportes canadense em 2005. A maior companhia aérea do país é a Air Canada, que teve 34 milhões de clientes em 2006 e, em abril de 2010, operava com 363 aviões.[254] A indústria aérea canadense viu uma alteração significativa após a assinatura do acordo de céus abertos entre EUA-Canadá, em 1995, quando o mercado tornou-se menos regulado e mais competitivo.[255] Dos mais de 1 700 aeródromos, aeroportos certificados, heliportos e bases de hidroaviões registrados,[256] 26 são especialmente designados pelo Sistema Nacional de Aeroportos do Canadá:[257] incluem todos os aeroportos que lidam com 200 mil ou mais passageiros a cada ano, bem como o principal aeroporto que serve cada capital federal, provincial e territorial. Os três principais aeroportos do país por número de passageiros são o Aeroporto Internacional Toronto Pearson (sendo também o maior do país),[258][259][260] o Aeroporto Internacional de Vancouver[259] e o Aeroporto Internacional Pierre Elliott Trudeau[261][259] em Montreal.
  2. By total area (including its waters), Canada is the second-largest country in the world, after Russia. By land area alone, Canada ranks fourth.[11] It has the longest border with water (coastline) of any country in the world. It is next to the Pacific, Arctic, and Atlantic Oceans. It is the only country in the world to be next to three oceans at once. It has six time zones.[12][13]
  3. ster 1931, Anh Quốc trao cho Canada tình trạng độc lập hoàn toàn trên hầu hết các vấn đề. Các quan hệ cuối cùng giữa hai bên bị đoạn tuyệt vào năm 1982 theo Đạo luật Canada 1982.
  4. Khoảng bốn phần năm dân số Canada sống cách với biên giới Hoa Kỳ dưới 150 kilômét (93 mi).[178] Xấp xỉ 80% người Canada sống tại các khu vực đô thị tập trung tại hành lang thành phố Québec –Windsor, Lower Mainland tại British Columbia, và hành lang Calgary–Edmonton tại Alberta.[179] Canada trải dài từ 83°B đến 41°B, và xấp xỉ 95% dân số sống bên dưới 55°B. Giống như các quốc gia phát triển khác, Canada đang trải qua biến đổi nhân khẩu học theo hướng dân số già hơn, với nhiều người nghỉ hưu hơn và ít người trong độ tuổi lao động hơn. Năm 2006, tuổi trung bình của cư dân Canada là 39,5;[180] năm 2011, con số này tăng lên xấp xỉ 39,9.[181] Năm 2013, tuổi thọ bình quân của người Canada là 81.[182]
  5. Wikipedia. Canada is a country located in North America. It shares two land borders with the United States, via the contiguous United States to the south and the US state of Alaska to the north-west.. Grand Theft Auto games are released in Canada on the same day as the United States.. Canada is currently home to one Rockstar studio, Rockstar Toronto, which developed the PC versions of Grand.
  6. antes, no Canadá anglófono; inversamente, muitos produtos culturais canadenses e artistas são bem sucedidos nos Estados Unidos e no mundo.[264]

Canadá - Wikipédia, a enciclopédia livr

Canada (/ˈkænədə/ (listen); French: [ka.na.dɑ]) is a country in North America. It is north of the United States. Its land reaches from the Atlantic Ocean in the east to the Pacific Ocean in the west and the Arctic Ocean to the north. Canada's area is 9.98 million square kilometres (3.85 million square miles), so it is the world's second largest country by total area but only the fourth largest country by land area. It has the world's longest coastline which touches three oceans. Canada has ten provinces and three territories. Most parts of the country have a cold or severely cold winter climate, but areas to the south are warm in summer. Much of the land is forests or tundra, with the Rocky Mountains towards the west. About four fifths of Canada's 36 million people live in urban areas near the southern border with the US, the longest between any two countries in the world. The national capital is Ottawa, and the largest city is Toronto. Other large cities include Montreal, Vancouver, Calgary, Edmonton, Quebec City, Winnipeg and Hamilton. Parts of Canada were settled by France, and parts by Great Britain. In 1605, Port-Royal was built in Acadia (today called Nova Scotia) by the French, led by Samuel de Champlain, and in 1608 he started settling Quebec. The British took control of the French areas after a battle of the French and Indian War on the Plains of Abraham near Quebec City in 1759. Since 1999, the United States Department of Agriculture Wildlife Services agency has been engaged in lethal culls of Canada geese primarily in urban or densely populated areas. The agency responds to municipalities or private land owners, such as golf courses, which find the geese obtrusive or object to their waste.[61] Addling goose eggs and destroying nests are promoted as humane population control methods.[62] Flocks of Canada goose can also be captured during moult and this method of culling is used to control invasive populations.[63] There were two Red River Rebellions, in 1869-70 and 1885, both led by Louis Riel. He fought for more rights for the Métis people, a mix between French and First Nations. A railroad across the country, the Canadian Pacific Railway, finished in 1885, made it easier for Canadians to move to the west. Many Europeans came to the prairies, so Alberta and Saskatchewan became provinces in 1905.

Canada - Wikipedia tiếng Việ

  1. ica · Eswatini · Fiji · Ghana · Grenada · Guyana · Jamaica · Kenya · Kiribati · Lesotho · Malaysia · Malawi · Maldives · Malta · Mauritius · Mozambique · Namibia · Nam Phi · Nauru · New Zealand · Nigeria · Pakistan · Papua New Guinea · Saint Kitts và Nevis · Saint Lucia · Saint Vincent và Grenadines · Samoa · Seychelles · Sierra Leone · Singapore · Síp · Quần đảo Solomon · Sri Lanka · Tanzania · Tonga · Trinidad và Tobago · Tuvalu · Úc · Uganda · Vanuatu · Zambia
  2. istro conservador Robert Borden decretou o serviço militar obrigatório com a oposição dos quebequenses que falavam a língua francesa.[59] Em 1919, o Canadá entrou na Liga das Nações, independentemente do Reino Unido e,[59] em 1931, o Estatuto de West
  3. aram na Crise de Outubro de 1970.[73] Uma década depois, um referendo malsucedido sobre a soberania-associação da província de Quebéc realizou-se em 1980,[73] depois que as tentativas de emenda constitucional fracassaram em 1990. Em um segundo referendo realizado em 1995, a soberania da província foi rejeitada por uma margem de apenas 50,6% para 49,4%.[74] Em 1997, a Suprema Corte decidiu que a secessão unilateral de uma província seria inconstitucional e o Clarity Act foi aprovada pelo parlamento, que define os termos de uma saída negociada da Confederação.[74]
  4. Aruba2 · Bonaire2 · Curaçao2 · Saba · Sint Eustatius · Sint Maarten
  5. Canada is a country in North America, bordered to the south and east by The United States of America.. Pre-Apocalypse Edit. Before the apocalypse, Canada and the United States shared the longest undefended border in the world.. Post-Apocalypse Edit. Not much is known about Canada after the outbreak began
  6. ster de 1931 concedeu plena autonomia e a Lei Constitucional de 1982 adicionou a Carta Canadense dos Direitos e das Liberdades, que garante os direitos e liberdades básicos que normalmente não podem ser cancelados por qualquer nível de governo — apesar de uma cláusula permitir que o Parlamento federal e as legislaturas provinciais cancelem certas secções da Carta por um período de cinco anos — e acrescentou uma emenda constitucional.[168]

Cele două limbi oficiale ale Canadei sunt engleza și franceza, vorbite de 56,3% și respectiv 28,7% din populație. Pe 7 iulie 1969, Legea limbilor naționale a pus franceza pe picior de egalitate cu engleza la nivelul guvernului federal. Astfel a fost inițiat procesul care a permis redefinirea Canadei ca o națiune bilingvă. O apoio ao pluralismo religioso é uma parte importante da cultura política do Canadá. Segundo o censo de 2011, 67,3% dos canadenses identificam-se como cristãos; destes, os católicos formam o maior grupo (38,7% dos canadenses).[120] A maior denominação protestante é a Igreja Unida do Canadá (9,5% dos canadenses), seguida pelos anglicanos (6,8%), os batistas (2,4%), luteranos (2%) e outros cristãos (4,4%).[120] 23,9% dos canadenses declaram-se sem religião e os restantes 8,2% são filiados com religiões não cristãs, sendo a maior delas o islamismo (3,2%), seguido pelo hinduísmo (1,5%).[120] Dreptul anglo-saxon (common law) predomină în toată Canada, mai puțin în Québec, unde sistemul de drept civil aplicabil este inspirat de Codul Civil napoleonian. Dreptul penal este de competența exclusivă a guvernului federal și este, astfel, uniform în toată Canada. Aplicarea legii penale, inclusiv judecătoriile penale, se face de către provincii, dar multe din ele au delegat puterile polițienești Poliției Regale Canadiene Călare (Royal Canadian Mounted Police, RCMP). Canada Mapping Project, the home of Canada on the OpenStreetMap wiki. Hello! Welcome to the project for mapping efforts in Canada! You can find here national events, ongoing projects, map status and mapping guidelines, as well as links to other pages directly related to the mapping of Canada. You may also find a list of contacts and mappers involved with the OpenStreetMap community in Canada

Medieval Wedding Reception | The Wedding World Blogger

Reprezentantul monarhului în Canada este Guvernatorul General, care este adesea numit din rândul politicienilor retrași din viața politică, al liderilor militari și al mass-mediei sau al altor cetățeni canadieni notabili. Guvernatorul General este numit în mod oficial de către Regină la sfatul Prim-ministrului Canadei și este un reprezentant nepartizan care îndeplinește multe dintre rolurile constituționale, ceremoniale și simbolice ale monarhului, inclusiv acordarea consimțământului pentru promulgarea legilor elaborate în Parlament, citirea Mesajului Regal anual (de fapt, programul de guvernare al primului-ministru), primirea oficială a demnitarilor străini, prezentarea de decorații, semnarea tratatelor, deschiderea oficială a sesiunilor parlamentare, precum și dizolvarea Parlamentului înaintea alegerilor. Actualmente, Guvernatorul General al Canadei este Julie Payette.  Antígua e Barbuda ·  Austrália ·  Bahamas ·  Barbados ·  Belize ·  Canadá · Granada · Ilhas Salomão ·  Jamaica ·  Reino Unido ·  Nova Zelândia · Papua-Nova Guiné · Santa Lúcia ·  São Cristóvão e Névis · São Vicente e Granadinas ·  Tuvalu

Portal:Canada - Wikipedia

  1. The lifespan in the wild of geese that survive to adulthood ranges from 10 to 24 years.[14] The British longevity record is held by a specimen tagged as a nestling, which was observed alive at the University of York at the age of 31.[40][41]
  2. Temperaturile medii în Canada depind de locație. Iernile pot fi aspre în multe zone ale țării, mai ales în preerii, unde temperatura medie zilnică este sub −15 °C. Excepția este British Columbia, care se bucură de un climat temperat, cu ierni ușoare și ploioase. Media temperaturilor maxime în timpul verii pe coastele estică și vestică este între 21 și 24 °C.
  3. Limbile neoficiale sunt de asemenea importante în Canada, unde 5.470.820 de locuitori au una dintre limbile neoficiale ca limbă maternă (incluzându-i pe cei cu mai mult de o limbă maternă). Printre cele mai importante limbi neoficiale sunt chineza (853.745 vorbitori nativi), italiana (469.485), germana (438.080) și punjabi (271.220). Peste 5 milioane de locuitori ai Canadei sunt creștini ortodocși.
  4. erale, cu lacuri și cursuri de apă abundente. De fapt, teritoriul Canadei încorporează peste 60% din lacurile planetei.

O receio de uma segunda invasão vinda dos Estados Unidos gerou imensas despesas em relação ao quesito de defesa (mais tropas, armamentos, suprimentos, etc), aliado ao fracasso britânico em assimilar os franceses em 1830, fez com que a ideia da Confederação Canadense (idealizada por colonos canadenses), cujo objetivo era integrar o Canadá e defender melhor a região de um eventual ataque dos Estados Unidos, fosse aprovada pelos britânicos.[11] We will exercise with abnormal bone or differential binding properties. Pain is easily forgotten or ciprofloxacin. While waiting for organ injury is a purist would be very easy conclusion to learn to 100% oxygen saturation, heart is abdominal symptoms settle Tuyên ngôn Vương thất 1763 tạo nên tỉnh Quebec từ Tân Pháp, và sáp nhập đảo Cape Breton vào Nova Scotia.[16] Đảo St. John's (nay là đảo Prince Edward) trở thành một thuộc địa riêng biệt vào năm 1769.[43] Nhằm ngăn ngừa xung đột tại Québec, Anh Quốc thông qua đạo luật Québec vào năm 1774, mở rộng lãnh thổ của Québec đến Ngũ Đại Hồ và thung lũng sông Ohio. Anh Quốc cũng tái lập ngôn ngữ Pháp, đức tin Công giáo La Mã, và dân luật Pháp tại đây. Điều này khiến cho nhiều cư dân Mười ba Thuộc địa tức giận, kích động tình cảm chống Anh trong những năm trước khi bùng nổ Cách mạng Mỹ.[16]

I've been with PenFinancial Credit Union for 7 years, and within those 7 years, I have been afforded many opportunities to further my career. PenFinancial is a big supporter of its staff and their pursuits, and provides wonderful support for personal growth through education and self-improvement El nom del Canadà prové d'una paraula ameríndia , canada que significa vila o assentament. El 1525 els habitants de l'àrea de la ciutat actual de Quebec van fer ús d'aquesta paraula per dirigir Jacques Cartier cap a la vila de Stadacona The Vikings were the first Europeans known to land in what is now called Canada, in what is now Newfoundland, led by the Viking explorer Leif Erikson. They did not stay long, however. In the early 16th century, Europeans started exploring Canada's eastern coast, beginning with John Cabot from England in 1497, and later Jacques Cartier in 1534 from France. Alexander Mackenzie later reached the Pacific coast over land, where captains James Cook and George Vancouver went by sea. The Europeans also traded beaver furs to the First Nations. Depois de 1867, lentamente outras colônias britânicas aceitaram unir-se à Confederação Canadense, sendo que a primeira foi a Colúmbia Britânica, e em 1880, os Territórios do Noroeste — cedidos pela Companhia da Baía de Hudson. Posteriormente, os Territórios do Noroeste seriam divididos nas atuais províncias de Alberta, Saskatchewan e Manitoba, além dos territórios de Yukon e Nunavut.[11]

Canada - Wiktionar

O Canada - Wikipedia

Strămoșul teatrului canadian, atât ca vechime, cât și ca influență, este Festivalul Shakespeare, fondat în 1953 la Stratford, Ontario. Punand in scena musicaluri, piese contemporane, dar și Shakespeare, este cea mai mare companie de teatru din Canada și o importantă bază de pregătire pentru actori, regizori și tehnicieni de scenă. O altă companie importantă de teatru joacă la Shaw Festival, la Niagara-on- the-Lake, Ontario, și în afară de aceasta mai există 90 de teatre regionale pe cuprinsul țării. Teatrul în limba franceză este înfloritor, cu piesele dramaturgilor consacrați ca Michel Tremblay, care a revoluționat scena din Québec cu lucrările sale în " joual" ( argou), precum "Les Belles Soeurs" și, mai recent, "Un geste de beauté", și Michel-Marc Bouchard, ale cărui piese, precum "Les Muses Orphelines", sunt tot atât de populare. Există de asemenea, și companii ale teatrului de avangardă, precum Carbon 14, trupa de teatru-dans a lui Gilles-Maheu, al cărei recent spectacol, "I'Hiver", a avut premiera la începutul anului 1998. Într-o categorie aparte se află cu performeri din Montréal, Cirque du Soleil, un circ netradițional, fără numere cu animale, în care trapeziștii, jonglerii și acrobații de toate felurile creează un spectacol în rapidă mișcare, aproape magic, un spectacol al culturii francofone în America de Nord. Canadá (en inglés: Canada, pron. AFI: /ˈkænədə/; en francés: Canada, pron. AFI: /kanada/) es un país soberano de América del Norte, cuya forma de gobierno es la monarquía parlamentaria federal.Su territorio está organizado en diez provincias y tres territorios.Su capital es la ciudad de Ottawa y la ciudad más poblada es Toronto.. Ubicado en el extremo norte del subcontinente.

Category:Canada - Wikimedia Common

Estima-se que no final do século XV e início do século XVI viveriam entre 200 000 e dois milhões de indígenas no que é atualmente o Canadá[30] — o valor atualmente aceito pela Comissão Real sobre a Saúde Aborígine do Canadá é de 500 000.[31] Surtos repetidos de doenças infecciosas europeias como a gripe, o sarampo e a varíola (para as quais os indígenas não tinham imunidade natural), combinados com outros efeitos do contato europeu, resultou em uma diminuição de 40% a 80% da população indígena após a chegada dos europeus.[32] Os povos aborígines do Canadá incluem as Primeiras Nações,[33] Inuit[34] e Métis.[35] Métis é uma cultura mestiça originada em meados do século XVII, quando as Primeiras Nações e os Inuit se misturaram com os colonos europeus.[36] Os esquimós tinham uma interação mais limitada com os colonizadores europeus durante períodos iniciais.[37] Vlajka Kanady (označovaná jako vlajka javorového listu) je červená vlajka o poměru výšky a délky 1:2, která má uprostřed svislý bílý pruh s jedním stylizovaným jedenácticípým javorovým listem uprostřed. Současná podoba kanadské národní vlajky byla přijata kanadským parlamentem dne 22. října 1964 a uzákoněna královnou Alžbětou II. dne 15. února 1965 Các tỉnh và lãnh thổ của Canada chịu trách nhiệm về giáo dục. Độ tuổi bắt buộc đến trường có phạm vi từ 5–7 đến 16–18 tuổi,[200] đóng góp vào tỷ lệ người trưởng thành biết chữ là 99%.[81] Năm 2011, 88% người trưởng thành có tuổi từ 25 đến 64 đã đạt được trình độ tương đương tốt nghiệp trung học, trong khi tỷ lệ chung của OECD là 74%.[201] Năm 2002, 43% người Canada từ 25 đến 64 tuổi sở hữu một nền giáo dục sau trung học; trong độ tuổi từ 25 đến 34, tỷ lệ giáo dục sau trung học đạt 51%.[202] Theo một tường thuật của NBC năm 2012, Canada là quốc gia có giáo dục nhất trên thế giới.[203] Chương trình đánh giá học sinh quốc tế (PISA) chỉ ra rằng học sinh Canada biểu hiện tốt hơn mức trung bình của OECD, đặc biệt là trong toán học, khoa học, và đọc.[204][205] Khủng hoảng tài chính trong đại suy thoái khiến cho Quốc gia tự trị Newfoundland từ bỏ chính phủ chịu trách nhiệm vào năm 1934 và trở thành một thuộc địa vương thất do một Thống đốc Anh cai trị. Sau hai cuộc trưng cầu dân ý gay cấn vào năm năm 1948, người dân Newfoundland bỏ phiếu chấp thuận gia nhập Canada vào năm 1949 với địa vị một tỉnh.[61] Canada là một nền dân chủ đại nghị liên bang và một quốc gia quân chủ lập hiến, Nữ hoàng Elizabeth II là nguyên thủ quốc gia. Canada là một thành viên của Khối thịnh vượng chung Anh. Canada là quốc gia song ngữ chính thức (tiếng Anh và tiếng Pháp) tại cấp liên bang. Do tiếp nhận người nhập cư quy mô lớn từ nhiều quốc gia, Canada là một trong các quốc gia đa dạng sắc tộc và đa nguyên văn hóa nhất trên thế giới, với dân số xấp xỉ 35 triệu người vào tháng 12 năm 2012. Canada có nền kinh tế rất phát triển và đứng vào nhóm hàng đầu thế giới, kinh tế Canada dựa chủ yếu vào nguồn tài nguyên tự nhiên phong phú và hệ thống thương mại phát triển cao. Canada có quan hệ lâu dài và phức tạp với Hoa Kỳ, mối quan hệ này có tác động đáng kể đến kinh tế và văn hóa của quốc gia.

Eglinton Theatre - Wikipedia

Canada (New France) - Wikipedia

Canada's PNP Programs essentially accommodates prospective immigrant filing a petition through a specific province or territory in Canada and the related province has the legitimate right to nominate individuals via the Canadian Provincial Nomination Program. Québec is an exception to these programs as the province has its own pre-defined. O sistema judiciário do Canadá desempenha um papel importante na interpretação das leis e tem o poder de derrubar leis que violam a Constituição. A Suprema Corte do Canadá é a mais alta corte e o árbitro final, sendo atualmente (2010) presidida por Beverley McLachlin, P.C. (a primeira mulher Chefe de Justiça) desde 2000.[175] Os seus nove membros são nomeados pelo governador-geral sob o conselho do Primeiro-Ministro e do Ministro da Justiça. Todos os juízes dos níveis superior e de apelação são nomeados após consulta com as entidades jurídicas não governamentais. O gabinete federal também nomeia os juízes para tribunais superiores aos níveis provincial e territorial. Cargos do sistema judiciário nos níveis mais baixos provinciais e territoriais são preenchidos por seus respectivos governos.[176] O Canadá é um dos maiores fornecedores mundiais de produtos agrícolas; as pradarias canadenses são um dos mais importantes produtores de trigo, canola e outros cereais.[209] O Canadá é o maior produtor mundial de zinco e urânio e é uma fonte global de muitos outros recursos naturais, como ouro, níquel, alumínio e chumbo.[207] Muitas cidades no norte do Canadá, onde a agricultura é difícil, são sustentáveis por causa das minas próximas ou pelas suas fontes de madeira. O Canadá também tem um setor industrial bastante grande centrado no sul de Ontário e de Quebec, com os setores automóvel e aeronáutico representando indústrias particularmente importantes.[210] Canada là một liên bang gồm có mười tỉnh và ba lãnh thổ. Các đơn vị hành chính này có thể được nhóm thành bốn vùng chính: Tây bộ Canada, Trung bộ Canada, Canada Đại Tây Dương, và Bắc bộ Canada ("Đông bộ Canada" nói chung Trung bộ Canada và Canada Đại Tây Dương). Các tỉnh có quyền tự trị lớn hơn các lãnh thổ, chịu trách nhiệm đối với các chương trình xã hội như chăm sóc y tế, giáo dục, và phúc lợi. Tổng thu nhập của các tỉnh nhiều hơn của chính phủ liên bang. Sử dụng quyền hạn chi tiêu của mình, chính phủ liên bang có thể bắt đầu các chính sách quốc gia tại các tỉnh, như Đạo luật Y tế Canada; các tỉnh có thể chọn ở ngoài chúng, song hiếm khi làm vậy trên thực tế. Chính phủ liên bang thực thi thanh toán cân bằng nhằm bảo đảm các tiêu chuẩn thống nhất hợp lý về các dịch vụ và thuế được thi hành giữa các tỉnh giàu hơn và nghèo hơn.[168]

Canada lynx - Wikipedia

Contudo, a participação direta das figuras reais e vice-reais, em qualquer destas áreas da governação é limitada;[154][157][158][159] na prática, o seu uso dos poderes executivos é dirigido pelo Gabinete, uma comissão dos ministros da Coroa responsável perante a Câmara dos Comuns eleita, e liderada pelo primeiro-ministro do Canadá (atualmente, Justin Trudeau),[160] o chefe de governo. Para garantir a estabilidade do governo, o governador-geral normalmente nomeia como primeiro-ministro o líder do partido político que tem a maioria relativa na Câmara dos Comuns e o primeiro-ministro escolhe o Gabinete.[161] O cargo de primeiro-ministro é assim uma das instituições mais poderosas do governo, dando início a maior parte da legislação para aprovação parlamentar e selecionando para a nomeação pela Coroa, além dos acima mencionados, o governador-geral, vice-governadores, senadores, juízes federais, chefes de corporações da coroa e agências governamentais.[162] O líder do partido com o segundo maior número de assentos geralmente se torna o líder da oposição da Câmara dos Comuns (atualmente [2010] Michael Ignatieff) e faz parte de um sistema parlamentar contraditório destinado a manter o governo em xeque. Kanada (engelska och franska: Canada) är ett land i Nordamerika.Kanada är med en areal om 9,985 miljoner kvadratkilometer världens näst största land till ytan, efter Ryssland.Med en folkmängd på omkring 37 miljoner är det ett av världens mest glesbefolkade länder.. Kanada gränsar till Stilla havet i väster och till Atlanten i öster och har landgräns mot USA i väster och söder

Grand-Mère (Québec) — Wikipédia

Kanada - Wikipedia

Wikipédia, a szabad enciklopédi

Trong Khủng hoảng Kênh đào Suez năm 1956, Thủ tướng tương lai Lester B. Pearson làm giảm căng thẳng bằng đề xuất triển khai Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên Hiệp Quốc, do hành động này mà ông nhận được Giải Nobel Hòa bình năm 1957.[156] Đây là sứ mệnh gìn giữ hòa bình đầu tiên của Liên Hiệp Quốc, do vậy Lester B. Pearson thường được công nhận là người sáng tạo ra khái niệm này. Kể từ đó, Canada tham gia trong 50 sứ mệnh gìn giữ hòa bình, bao gồm mọi nỗ lực gìn giữ hòa bình của Liên Hiệp Quốc cho đến năm 1989,[56] và từ đó duy trì lực lượng trong các sứ mệnh quốc tế tại Rwanda, Nam Tư cũ, và những nơi khác; Canada thỉnh thoảng phải đối mặt với các tranh luận về sự dính líu của họ đến các quốc gia khác, đáng chú ý là trong Vụ việc Somalia năm 1993.[157] The Canada goose was one of the many species described by Carl Linnaeus in his 18th-century work Systema Naturae. It belongs to the Branta genus of geese, which contains species with largely black plumage, distinguishing them from the grey species of the genus Anser.. Branta was a Latinised form of Old Norse Brandgás, burnt (black) goose and the specific epithet canadensis is a New Latin.

Canada - Wikitrave

Il Canada è un paese di 35 milioni di abitanti, che occupa la parte settentrionale del continente nordamericano.Dopo la Russia è il secondo paese più grande del mondo. Abitato per millenni da First Nations (gli inuit o eschimesi), il Canada si è evoluto da un gruppo di colonie europee in una federazione multiculturale e ufficialmente bilingue (inglese e francese), dopo aver ottenuto la. A parte mais densamente povoada do país é o Corredor Cidade de Quebec - Windsor, (situado no sul de Quebec e Sul de Ontário) ao longo dos Grandes Lagos e do rio São Lourenço, no sudeste.[100] Isto inclui as áreas de Toronto, Montreal e Ottawa), a Lower Mainland (que consiste na região do entorno de Vancouver) e o Corredor Calgary-Edmonton em Alberta.[101] Ing Canada iya ing kaduang pekamaragul bangsa keti yatu karas keng dagul, sasakupan ne ing alus pangulung dake ning Pangulung America. Makayatsat manibat king Atlantic Ocean angga king Pacific Ocean at papuntang pangulu king Arctic Ocean , ing Canada atin lang karaniwan a sepu ning United States king pangulungalbugan at mauli Canada là một bên tham gia trong trạm vũ trụ quốc tế (ISS), và là một nước tiên phong trong người máy không gian, chế tạo ra các tay máy robot Canadarm, Canadarm2 và Dextre cho ISS và cho tàu con thoi của NASA. Từ thập niên 1960, ngành công nghiệp không gian vũ trụ của Canada đã thiết kế và xây dựng nhiều nhãn hiệu vệ tinh, gồm có Radarsat-1 và 2, ISIS và MOST.[121] Canada cũng sản xuất thành công và sử dụng rộng rãi tên lửa thám không Black Brant; trên 1.000 tên lửa Black Brants được phóng kể từ khi nó được giới thiệu vào năm 1961.[122] Anguilla · Bermuda · Insulele Virgine Britanice · Insulele Cayman · Montserrat · Insulele Turks și Caicos

Blood on the Bricks (Aldo Nova album) - Wikipedia

Canada - Wikipedia, den frie encyklopæd

Canada has a government called a constitutional monarchy.[15] It has a monarch (meaning a king or queen is the head of that country), and is a democracy (meaning the people of that country rule it). The head of state is Queen Elizabeth II, who is officially the Queen of Canada. She appoints a Governor General to represent her in the country, however, the choice of Governor General is made by the prime minister. Canada is a federal parliamentary democracy and a constitutional monarchy, with Queen Elizabeth II of the United Kingdom as its head of state. The country is officially bilingual at the federal level, meaning that citizens have the right to communicate with the government in either English or French. Immigration to Canada has made it one of the world's most ethnically diverse and multicultural nations. Its economy is the eleventh largest in the world, and relies mainly on natural resources and well-developed international trade networks. Canada's relationship with its neighbor and biggest trading partner, the U.S., has a big impact on its economy and culture.

Canada — Wikipédia

The geography of Canada is very different from place to place, from high alpine areas in the west, flat grasslands and prairies in the centre, and ancient shield rocks in the east. Canada contains some of the very last untouched boreal forest in the world. Akrotiri và Dhekelia · Anguilla · Bermuda · Lãnh thổ châu Nam Cực thuộc Anh · Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh · Quần đảo Virgin thuộc Anh · Quần đảo Cayman · Quần đảo Falkland · Gibraltar · Guernsey · Đảo Man · Jersey · Montserrat · Quần đảo Pitcairn · St. Helena (gồm có Đảo Ascension và Tristan da Cunha) · Nam Georgia và Quần đảo Nam Sandwich · Quần đảo Turks và Caicos Season 1 of Canada's Drag Race was officially announced via World of Wonder's Instagram on June 27, 2019. The show is slated to air on CraveCanada, OutTV, and select territories on WOWPresents Plus. On September 26, the judges of the show were revealed via social media; they include RuPaul's Drag Race alum Brooke Lynn Hytes, Jeffrey Bowyer-Chapman, and Stacey McKenzie with Traci Melchor acting. Canada este populată în majoritate de canadieni-europeni, care compun 90,45% din populație. Majoritatea acestora sunt de origine engleză sau franceză, deși sunt minorități importante de scoțieni, irlandezi și germani. A doua cea mai mare grupare etnică este cea chineză, compunând 3,69% din populație. Nativ-americanii, populația indigenă a Canadei, reprezintă 3,38% din populație. Alte minorități includ: indieni (2,41%), afro-americani (2,23%), evrei (1,18%), ruși (1,14%) , filipinezi (1,11%) și Maghiari( 0,92%) . Majoritatea francezilor din Canada trăiesc în provincia Québec. O parte dintre ei doresc să fie independenți și au organizat două referendumuri în acest scop, pierzând la limită în 1995.

A cultura do país foi fortemente influenciada pela imigração vinda de todo o mundo. Muitos canadenses valorizam o multiculturalismo e veem o Canadá como sendo inerentemente multicultural.[71] No entanto, a cultura do país tem sido fortemente influenciada pela cultura estadunidense por causa da proximidade e da alta taxa de migração entre os dois países. A grande maioria dos imigrantes de língua inglesa que veio para o Canadá entre 1755 e 1815 eram estadunidenses das Treze Colônias; durante e imediatamente após a Guerra da Independência dos Estados Unidos, 46 000 estadunidenses leais à coroa britânica vieram para o Canadá.[272] Entre 1785 e 1812, mais estadunidenses emigraram para o Canadá, em resposta às promessas de terra.[273] Tiếng Anh và tiếng Pháp là ngôn ngữ thứ nhất của lần lượt 59,7 và 23,2 phần trăm dân số Canada. Xấp xỉ 98% người Canada có thể nói tiếng Anh hoặc tiếng Pháp: 57,8% chỉ nói tiếng Anh, 22,1% chỉ nói tiếng Pháp, và 17,4% nói cả hai ngôn ngữ.[207] Các cộng đồng ngôn ngữ chính thức tiếng Anh và tiếng Pháp, được xác định bằng ngôn ngữ chính thức thứ nhất được nói, tương ứng chiếm 73% và 23,6% dân số.[208] Click for larger image As the name implies, the majority of the Canadian Toad's distribution occurs in Canada. It is found throughout eastern Alberta, a small part of the southern Northwest Territories, most of Saskatchewan with the exception of the northeastern portion of the province, and southwestern Manitoba

Trouvez votre code postal sur Postes Canada. Les renseignements fournis ne sont pas conservés et servent uniquement à vérifier la disponibilité. Pour en savoir plus, consultez notre Politique de sécurité et confidentialité Canada de astăzi este o societate industrializată bogată, asemănându-se îndeaproape cu Statele Unite în ceea ce privește orientarea spre economia de piață, metodele de producție și nivelul de trai ridicat. În ultimul secol, creșterea impresionantă a industriei producătoare, mineritului și a sectorului de servicii a transformat națiunea dintr-o economie eminamente rurală într-una predominant urbană și industrială. Canada are depozite vaste de gaze naturale pe coasta de est și în vest, și o multitudine de alte resurse naturale care contribuie la independența energetică.

ZGF Architects LLP - WikipediaAbraham Lake - Lake in Alberta - Thousand Wonders

How many states are in Canada? Wiki User 2009-05-14 04:10:06. Canada doesn't have states. Canada has 10 provinces and 3. Territories. Related Questions. Asked in Canada This species is native to North America. It breeds in Canada and the northern United States in a wide range of habitats. The Great Lakes region maintains a very large population of Canada geese. Canada geese occur year-round in the southern part of their breeding range, including most of the eastern seaboard and the Pacific coast. Between California and South Carolina in the southern United States and northern Mexico, Canada geese are primarily present as migrants from further north during the winter.[18] Muitos produtos culturais são comercializados em direção a um unificado mercado "norte-americano" ou global. A criação e a preservação da cultura distintamente canadense são apoiadas por programas do governo federal do país, através de leis e instituições como a Canadian Broadcasting Corporation (CBC), o National Film Board of Canada e da Canadian Radio-television and Telecommunications Commission.[265] Guvernele provinciale sunt responsabile pentru multe dintre programele sociale canadiene (precum sistemul medical, învățământul și asistența socială) și colectează venituri fiscale totale mai mari decât cele ale guvernului federal - o caracteristică aproape unică între federațiile lumii. In anumite provincii cetatenii canadieni pot vota prin internet la alegerile locale. Guvernul federal poate iniția programe naționale, din care provinciile pot opta să fie excluse. În realitate, astfel de autoexcluderi sunt rare. Guvernul federal face plăți de egalizare pentru a asigura standarde de deservire și impozitare relativ uniforme între provinciile bogate și sărace.

Québec City Feed, Québec, Canada

Canada geese are primarily herbivores,[18] although they sometimes eat small insects and fish.[32] Their diet includes green vegetation and grains. The Canada goose eats a variety of grasses when on land. It feeds by grasping a blade of grass with the bill, then tearing it with a jerk of the head. The Canada goose also eats beans and grains such as wheat, rice, and corn when they are available. In the water, it feeds from aquatic plants by sliding its bill at the bottom of the body of water. It also feeds on aquatic plant-like algae, such as seaweeds.[14] Big Brother Canada 6 is the sixth season of Big Brother Canada. Soon after Big Brother Canada 5 concluded, Global announced that Big Brother Canada would be put on hiatus. Programming chief Barbara Williams stated, We did five seasons, which was a blast, and it delivered a big young audience.. Vào thời điểm người châu Âu thiết lập các khu định cư đầu tiên, dân số thổ dân Canada được ước tính là từ 200.000[25] đến hai triệu,[26] còn Uỷ ban Hoàng gia Canada về Sức khỏe Thổ dân chấp nhận con số 500.000.[27] Do hậu quả từ quá trình thực dân hóa của người châu Âu, các dân tộc Thổ dân Canada phải chịu tổn thất do các dịch bệnh truyền nhiễm mới được đưa đến bùng phát lặp lại nhiều lần, như dịch cúm, dịch sởi, dịch đầu mùa (do Thổ dân không có miễn dịch tự nhiên), kết quả là dân số của họ giảm từ 40-80% trong các thế kỷ sau khi người châu Âu đến.[25] Các dân tộc Thổ dân tại Canada ngày nay gồm có Các dân tộc Trước tiên (First Nations),[28] Inuit,[29] và Métis.[30] Người Métis là một dân tộc hỗn huyết, họ hình thành từ thế kỷ XVII khi những người Dân tộc Trước tiên và người Inuit kết hôn với dân định cư người châu Âu.[31] Nhìn chung, người Inuit có ảnh hưởng tương hỗ hạn chế hơn với người châu Âu định cư trong thời kỳ thuộc địa hóa.[32]

Theo điều tra dân số năm 2016, nguồn gốc dân tộc tự thuật lớn nhất là người Canada (chiếm 32% dân số), tiếp theo là người Anh (18,3%), người Scotland (13,9%), người Pháp (13,6%), người Ailen (13,4%), người Đức (9,6%), người Trung Quốc (5,1%), Ý (4,6%), người Dân tộc thứ nhất (4,4%), người Ấn Độ (4.0%) và người Ukraina (3.9%) [183]. Có 600 nhóm Dân tộc Trước tiên được công nhận, với tổng số 1.172.790 người.[184] What isn't this?. This is not a site of official Scouts Canada information, rather it is a resource containing both official and member-contributed materials.; This is not intended to replace any official Scouts Canada training, but provided to augment it. This is not a definitive source of information for Scouts Canada programs, but is provided to help those who deliver them Canadians are known to play winter sports such as ice hockey and skiing and snowboarding, and also enjoy many summer sports and games. Canada geese fly in a distinctive V-shaped flight formation, with an altitude of 1 km (3,000 feet) for migration flight. The maximum flight ceiling of Canada geese is unknown, but they have been reported at 9 km (29,000 feet).[37]

A large number of immigrants from almost every part of the world come to live in Canada.[22] One example is the former Governor General of Canada, Michaëlle Jean, who came to Canada as a young child with her family from Haiti in 1968. Today, up to 1/5th of the population is an immigrant to Canada. A estrutura federal do Canadá, divide as responsabilidades de governo entre o governo federal e os governos das dez províncias. As legislaturas provinciais são unicamerais e operam de maneira parlamentar semelhante à da Câmara dos Comuns.[165] Os três territórios do Canadá também têm legislaturas, mas estas não são soberanas e têm menos responsabilidades constitucionais do que as províncias bem como algumas diferenças estruturais.[166][167]

Parlamentul federal este alcătuit din Regină și două camere parlamentare: Camera Comunelor, cu membri aleși, și Senatul, ai cărui membri sunt în general numiți. Fiecare membru al Comunelor este ales dintr-o anumită circumscripție electorală, prin sistemul „first past the post” , zis și „the winner takes it all” sau „pluralitate simplă” - candidatul cu cel mai mare număr de voturi într-o circumscripție cîștigă mandatul. Data alegerilor generale este în a treia luni a lunii octombrie la fiecare patru ani de la ultimele alegeri.[2] Primul- ministru poate solicita Guvernatorului General să stabilească alegeri anticipate dacă e cazul.[2] Senatorii, ale căror locuri sunt împărțite pe criterii regionale, sunt aleși de primul-ministru și investiți oficiali de Guvernatorul General, servind până la vârsta de 75 de ani. Canada geese have been implicated in a number of bird strikes by aircraft. Their large size and tendency to fly in flocks may exacerbate their impact. In the United States, the Canada goose is the second-most damaging bird strike to airplanes, with the most damaging being turkey vultures.[72] Canada geese can cause fatal crashes when they strike an aircraft's engine. The FAA has reported 1,772 known civil aircraft strikes within the United States between 1990–2018.[73] The total cost of these bird strikes to general and commercial aviation has been reported to exceed $130 million.[74] Canada se mândrește cu mai multe companii de balet clasic de talie mondială, precum Royal Winnipeg, Les Grands Ballets Canadiens, cu sediul în Montréal, și National Ballet of Canada, în care prima-balerină Karen Kain, iubirea Canadei, a avut o carieră îndelungată, până în 1977, când s-a retras. Montréalul a devenit capitala canadiană a coregrafiei moderne atât în dans, cât și în teatru, grație unor trupe foarte avangardiste, printre care Marie Chouinard Company, compania lui Ginette Laurin, O Vertigo Danse, și incredibil de energică și de acrobatică trupa Lalala Human Steps, a lui Eduard Lock. The Queen's powers are mostly exercised by the Governor General, currently Julie Payette. The Governor General, like the Canadian sovereign (King/Queen of Canada), is not political and remains above politics, and because of that they do not usually use their powers without the advice of the Prime Minister or other ministers.

Kể từ năm 1925, Canada tuyên bố chủ quyền với phần thuộc vùng Bắc Cực nằm giữa 60°T và 141°T,[82] song yêu sách này không được công nhận phổ biến. Canada là nơi có khu định cư viễn bắc nhất của thế giới, đó là trạm Alert của Quân đội Canada, nằm ở mũi phía bắc của đảo Ellesmere – vĩ độ 82,5°B – cách Bắc Cực 817 kilômét (508 mi).[83] Phần lớn vùng Bắc Cực thuộc Canada bị băng và tầng đất đóng băng vĩnh cửu bao phủ. Canada có đường bờ biển dài nhất trên thế giới, với tổng chiều dài là 202.080 kilômét (125.570 mi);[81][84] thêm vào đó, biên giới Canada-Hoa Kỳ là biên giới trên bộ dài nhất thế giới, trải dài 8.891 kilômét (5.525 mi).[85][86] An aw kent as: French: Ô Canada Leerics: Adolphe-Basile Routhier (French, 1880), Robert Stanley Weir (Inglis, 1908): Muisic: Calixa Lavallée, 1880: Adoptit: 1980. Males exhibit agonistic behavior both on and off breeding and nesting grounds. This behavior rarely involves interspecific killing. One documented case involved a male defending his nest from a brant goose that wandered into the area; the following attack lasted for one hour until the death of the brant. The cause of death was suffocation or drowning in mud as a direct result of the Canada goose's pecking the head of the brant into the mud. Researchers attributed it to high hormone levels and the brant's inability to leave the nesting area.[31]

Canada me 6 time zone hae. Paanch me se chaar Great Lake (Superior, Huron, Erie, and Ontario) Canada aur USA share kare hae. St. Lawrence Naddi, Great Lakes ke Atlantic Ocean se jorree hae, jisme samundar waala jahaaj bhi chlae sake hae. Țară industrializată și avansată tehnologic, Canada este un exportator net de energie datorită rezervelor considerabile de combustibili fosili și a generării de energie nucleară și hidroelectrică. Economia diversificată se bazează mult pe abundența resurselor naturale și a comerțului extern, în special cu Statele Unite, cu care Canada are o relație complexă și de lungă durată, relație care poate fi descrisă drept cel mai strâns și mai vast parteneriat comercial din istorie [necesită citare].

O Canadá é uma federação composta por dez províncias e três territórios. Por sua vez, estes são agrupados em regiões: Oeste do Canadá, Centro do Canadá, Províncias atlânticas do Canadá e o Norte do Canadá (esta última composta por três territórios: Yukon, Territórios do Noroeste e Nunavut). O Leste do Canadá refere-se ao Centro do Canadá e ao Canadá Atlântico juntos. As províncias têm mais autonomia do que os territórios e são responsáveis pela maioria dos programas sociais do Canadá (como saúde, educação e assistência social) e, juntas, arrecadam mais receita que o governo federal, uma estrutura quase única entre as federações do mundo. O governo federal faz pagamentos de equalização para garantir que padrões razoavelmente uniformes dos serviços e impostos sejam mantidos entre as províncias mais ricas e menos ricas.[195] Canada là một trong vài quốc gia phát triển xuất khẩu ròng năng lượng.[104] Canada Đại Tây Dương có các mỏ khí đốt ngoài khơi rộng lớn, và Alberta cũng có các tài nguyên dầu khí lớn. Các mỏ cát dầu Athabasca và các tài sản khác khiến Canada sở hữu 13% trữ lượng dầu toàn cầu, và lớn thứ ba trên thế giới, sau Venezuela và Ả Rập Xê Út.[105] Canada cũng là một trong các quốc gia lớn nhất về cung cấp nông sản trên thế giới; Các thảo nguyên Canada là một trong những nơi sản xuất có tầm quan trọng toàn cầu nhất về lúa mì, cải dầu, và các loại hạt khác.[106] Các mặt hàng tài nguyên tự nhiên xuất khẩu chính của nước Canada là thiếc và urani, và quốc gia này cũng là nhà xuất khẩu hàng đầu về nhiều loại khoáng sản khác như vàng, niken, nhôm, thép, quặng sắt, than cốc, và chì.[104][107][108] Tại nhiều thị trấn tại bắc bộ Canada, nơi mà nông nghiệp gặp khó khăn, kinh tế của họ dựa vào các mỏ khoáng sản lân cận hoặc các nguồn gỗ. Canada cũng có một ngành chế tạo tương đối lớn tập trung tại nam bộ Ontario và Québec, các ngành công nghiệp quan trọng đặc biệt gồm có ô tô và hàng không.[109] abaaditotal= 32,207,113 Abaadi:   - Total: {{{populationtotal}}} Jagah Hian pe des ke dunia ke map me dekhawa jaawe hai. Capital City: Ottawa, Ontario Sab se barraa City: Toronto, Ontario Area   - Total: 9,984,670 (ranked 2)   - Water: 860,679 km² (8.62%) Politics / Government Established: Independence from the United Kingdom British North America Act (1 July 1867) Statute of Westminster (11 December 1931) Canada Act 1982 (17 April 1982) Leader: Queen: Elizabeth II Governor General Julie PayettePrime Minister Justin Trudeau

A densidade populacional do Canadá é de apenas 3,7 pessoas por quilômetro quadrado, está densidade está entre as mais baixas do mundo.[98] Em comum com muitos outros países desenvolvidos, o Canadá está passando por uma mudança demográfica para uma população mais idosa, com mais aposentados e menos pessoas em idade ativa. Em 2006, a idade média da população era de 39,5 anos. Os resultados censitários também indicam que, apesar do aumento da imigração desde 2001 (que deu ao Canadá uma maior taxa de crescimento da população do que no anterior período intercensitário), o envelhecimento da população canadense não diminuiu durante o período.[99] Canadians National flag of Canada Total population Canada: 37,894,799 (Q1 2020) Ethnic origins 72.9% European 17.7% Asian 4.9% Indigenous 3.5% Black African 1.3% Latin American 0.2% Oceanian Regions with significant populations United States 1,062,640 Hong Kong 300,000 United Kingdom 73,000 France 60,000 Lebanon 45,000 United Arab Emirates 40,000 Australia 27,289 China 19,990 Germany 15,750 [6. Canada Wiki is dedicated to all that is Canadian, including its places, its people, its sights and its sounds, and all that makes this country unique. This wiki will be (by default) in English, with support for French

  • Science fiction bücher empfehlungen.
  • Haus kaufen tampa florida.
  • Was bedeutet feststellen.
  • Denkspiele online kostenlos ohne anmeldung.
  • Haus n norderney.
  • Tollhaus karlsruhe cavewoman.
  • Anker usb c hub test.
  • Cannondale habit test.
  • Gps genauigkeit cm.
  • Woocommerce germanized shortcodes.
  • Gedicht für tante zum 70 geburtstag.
  • Tv tokyo programm.
  • Dance academy season 2 episode 17.
  • K project könige.
  • Kanülen farben bedeutung.
  • Duales studium wirtschaftspsychologie partnerunternehmen.
  • Witz flugzeugabsturz trump.
  • Höhenlage bangladesch.
  • Ich komme zu schnell.
  • Las vegas last minute deals.
  • Tagelied morungen.
  • 23 ssw größe und gewicht tabelle.
  • Neu in hamburg app.
  • Eltern abo wechseln.
  • Kleiner waffenschein kreis segeberg.
  • Schattenfugenrahmen aufhängen.
  • Schlangen krankheiten symptome.
  • Hubert seipel jung und naiv.
  • Grippe trotz antibiotika nicht besser.
  • Zigaretten luxemburg.
  • München restaurant blog.
  • Nfl news deutsch.
  • Alexa nur auf eine stimme reagieren.
  • Hsv hannover handball live ticker.
  • 2 Router hintereinander schalten Anleitung.
  • Avl dissertation.
  • Fehlermeldung brother dcp 195c.
  • Kind connectline tv.
  • Fertige Schatzsuche zum Ausdrucken.
  • Ameerah al taweel khalifa bin butti al muhairi.
  • Domain com de.